Tên nghiên cứu sinh: Quách Võ Tấn Phát
Ngành: Ngoại khoa
Mã số: 9720104
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Ngày bảo vệ: 13h30 ngày 04 tháng 9 năm 2026
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. Đàm Văn Cương, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Những đóng góp mới của luận án
Trên siêu âm, tỷ lệ phát hiện sỏi thận đạt 97,1%. Giãn đài bể thận được ghi nhận ở 46,9% bệnh nhân, chủ yếu là ứ nước độ I (31,4%) và độ II (12,6%).
Trên X-quang bụng không chuẩn bị, sỏi được phát hiện ở 87,4% trường hợp. Mức độ cản quang của sỏi chủ yếu ở mức trung bình (68,6%).
Trên CLVT không cản quang, sỏi phân bố chủ yếu ở đài trên và đài giữa (61,1%), tiếp đến là đài dưới (28,6%) và bể thận (10,3%). Phần lớn bệnh nhân có một viên sỏi đơn độc (69,1%). Kích thước sỏi trên CLVT có đường kính lớn nhất trung bình 14,1 ± 5,4 mm. Phân loại theo thang điểm T.O.HO., sỏi 10–<17 mm chiếm 53,1%, 17–<24 mm chiếm 22,9%, <10 mm chiếm 19,4% và 24–30 mm chiếm 4,6%. Mật độ sỏi trung bình là 934 ± 285 HU, dao động từ 200–1.700 HU; trong đó nhóm 620–1.100 HU chiếm 60,6%, nhóm >1.100 HU chiếm 27,4% và nhóm <620 HU chiếm 12,0%. Đánh giá giãn đài–bể thận trên CLVT cho thấy 93,7% bệnh nhân không ứ nước hoặc ứ nước nhẹ–vừa, từ độ 0 đến độ II. Góc bể thận–đài dưới chủ yếu ở mức trung bình (76,0%).
Tán sỏi thận nội soi ngược dòng bằng ống soi mềm đạt tỷ lệ thành công kỹ thuật 100%, không có trường hợp chuyển mổ mở và không ghi nhận tai biến nặng trong mổ.
Thời gian phẫu thuật trung bình là 67,3 ± 26,2 phút.
Biến chứng sau mổ chủ yếu ở mức nhẹ và trung bình, gồm tiểu máu 30,3%, nhiễm trùng tiết niệu 14,8% và tụ dịch sau phúc mạc 2,8%. Không ghi nhận nhiễm trùng huyết. Theo phân loại Clavien–Dindo, 52,0% bệnh nhân không có biến chứng, 33,1% thuộc độ I và 14,8% thuộc độ II; không ghi nhận biến chứng độ III–V. Tất cả biến chứng đều được xử trí bảo tồn.
Tỷ lệ sạch sỏi hoàn toàn sau 1 tháng là 62,9% và tỷ lệ thành công chung đạt 88,6%. Tỷ lệ sạch sỏi hoàn toàn sau 3 tháng là 82,3% và tỷ lệ thành công chung đạt 90,2%.
Các yếu tố liên quan đến không sạch sỏi hoàn toàn: Kích thước sỏi, vị trí sỏi và mật độ sỏi là các yếu tố liên quan độc lập đến nguy cơ không sạch sỏi hoàn toàn sau 3 tháng. Mỗi khi kích thước sỏi tăng 1 mm, khả năng không sạch sỏi tăng 1,281 lần (KTC 95%: 1,129–1,452; p < 0,001). Sỏi đài dưới có khả năng không sạch sỏi cao hơn sỏi bể thận, với OR = 20,792 (KTC 95%: 1,270–340,271; p = 0,033). Mỗi khi mật độ sỏi tăng 10 HU, khả năng không sạch sỏi tăng 1,101 lần (KTC 95%: 1,061–1,143; p < 0,001).
Nhóm sạch sỏi hoàn toàn có điểm T.O.HO trung bình thấp hơn nhóm không sạch sỏi, lần lượt là 6,1 ± 1,0 điểm và 7,8 ± 0,7 điểm.
Giá trị tiên lượng của thang điểm T.O.HO.: Điểm T.O.HO. càng cao, tỷ lệ sạch sỏi càng giảm; nhóm ≤5 điểm đạt tỷ lệ sạch sỏi 100%, trong khi nhóm 8–9 điểm chỉ đạt 33,3%. Thang điểm có giá trị tốt trong tiên lượng không sạch sỏi hoàn toàn sau 3 tháng, với AUC = 0,894 (KTC 95%: 0,843–0,946). Điểm cắt ≥7,5 dự báo không sạch sỏi hoàn toàn với độ nhạy 71,0%, độ đặc hiệu 92,4%, giá trị tiên đoán dương 66,7% và giá trị tiên đoán âm 93,7%.
New conclusions of the thesis
On ultrasonography, the renal stone detection rate was 97.1%. Hydronephrosis was recorded in 46.9% of patients, mainly grade I hydronephrosis (31.4%) and grade II hydronephrosis (12.6%).
On plain abdominal radiography, stones were detected in 87.4% of cases. Stone radiopacity was mainly moderate (68.6%).
On non-contrast computed tomography, stones were mainly located in the upper and middle calyces (61.1%), followed by the lower calyx (28.6%) and the renal pelvis (10.3%). Most patients had a solitary stone (69.1%). The mean maximum stone diameter on CT was 14.1 ± 5.4 mm. According to the T.O.HO. score classification, stones measuring 10–<17 mm accounted for 53.1%, 17–<24 mm for 22.9%, <10 mm for 19.4%, and 24–30 mm for 4.6%. The mean stone density was 934 ± 285 HU, ranging from 200 to 1,700 HU; the 620–1,100 HU group accounted for 60.6%, the >1,100 HU group for 27.4%, and the <620 HU group for 12.0%. CT assessment showed that 93.7% of patients had no hydronephrosis or mild-to-moderate hydronephrosis, corresponding to grades 0–II. The infundibulopelvic angle was predominantly moderate (76.0%).
Retrograde intrarenal surgery using flexible ureteroscopy for renal stones achieved a technical success rate of 100%, with no conversion to open surgery and no severe intraoperative adverse events.
The mean operative time was 67.3 ± 26.2 minutes.
Postoperative complications were mainly mild to moderate, including hematuria in 30.3%, urinary tract infection in 14.8%, and retroperitoneal fluid collection in 2.8%. No cases of sepsis were recorded. According to the Clavien–Dindo classification, 52.0% of patients had no complications, 33.1% had grade I complications, and 14.8% had grade II complications; no grade III–V complications occurred. All complications were managed conservatively.
The complete stone-free rate at 1 month was 62.9%, and the overall success rate was 88.6%. The complete stone-free rate at 3 months was 82.3%, and the overall success rate was 90.2%.
Factors associated with incomplete stone-free status: Stone size, stone location, and stone density were independently associated with failure to achieve complete stone-free status at 3 months. Each 1-mm increase in stone size was associated with 1.281-fold higher odds of incomplete stone-free status (OR = 1.281; 95% CI: 1.129–1.452; p < 0.001). Lower calyceal stones had higher odds of incomplete stone-free status than renal pelvic stones (OR = 20.792; 95% CI: 1.270–340.271; p = 0.033). Each 10-HU increase in stone density was associated with 1.101-fold higher odds of incomplete stone-free status (OR = 1.101; 95% CI: 1.061–1.143; p < 0.001).
The complete stone-free group had a lower mean T.O.HO. score than the incomplete stone-free group, at 6.1 ± 1.0 and 7.8 ± 0.7 points, respectively.
Predictive value of the T.O.HO. score: A higher T.O.HO. score was associated with a lower stone-free rate (≤5 points: 100% stone-free; 8–9 points: 33.3% stone-free). The score showed good performance in predicting failure to achieve complete stone-free status at 3 months, with an AUC of 0.894 (95% CI: 0.843–0.946). A cut-off of ≥7.5 yielded a sensitivity of 71.0%, specificity of 92.4%, positive predictive value of 66.7%, and negative predictive value of 93.7%.
Toàn văn luận án:
https://drive.google.com/file/d/1Iv_zkAU8Ayt9UPYcBW_9jEBHFP6qwC3H/view?usp=drive_link
Tóm tắt luận án tiếng Việt:
https://drive.google.com/file/d/1aAOhUNFOd3-kTPX2BRzLyDrF_SxOROaD/view?usp=drive_link
Tóm tắt luận án tiếng Anh:
https://drive.google.com/file/d/19X-jGnq6zX6EHzy86ICORzCyb9Ha3SCn/view?usp=drive_link

