I. MÔ TẢ KHÓA HỌC
- Sự cần thiết: “Thủy châm” là một phương pháp điều trị của Y học cổ truyền, kết hợp giữa châm cứu và tiêm thuốc. Thủy châm sử dụng kim tiêm đưa một lượng nhỏ thuốc hoặc dịch chiết dược liệu vào các huyệt đạo hoặc điểm phản ứng trên cơ thể. Điều này giúp thuốc tác động trực tiếp vào vùng cần điều trị, tăng hiệu quả của việc kích thích huyệt và mang lại lợi ích của dược liệu. Phương pháp thủy châm đã được nghiên cứu và chứng minh lâm sàng có hiệu quả trong điều trị nhiều loại bệnh như đau nhức xương khớp, thoái hóa cột sống, viêm khớp, một số bệnh thần kinh, và hỗ trợ điều trị các bệnh mạn tính khác. Nó cũng được xem là một phương pháp an toàn khi được thực hiện bởi các y bác sĩ có chuyên môn và tuân thủ đúng quy trình vô trùng. Hiện nay, thủy châm đang được ứng dụng rộng rãi tại các bệnh viện Y học cổ truyền và các phòng khám Y học cổ truyền trên cả nước. Nhiều khóa đào tạo và hội thảo chuyên sâu về thủy châm cũng được tổ chức nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho các y bác sĩ, đáp ứng nhu cầu điều trị ngày càng cao của người bệnh.
- Cơ sở pháp lý: Quyết định 23/2005/QĐ-BYT ngày 30/8/2005 về việc ban hành bản phân tuyến kỹ thuật và danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh; Quyết định 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020 về việc ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền.
II. MỤC TIÊU KHÓA HỌC
1. Mục tiêu khóa học:
2.1. Mục tiêu khóa học: Cung cấp kiến thức về cơ sở lý luận, tác dụng, chỉ định và các công thức huyệt điều trị một số bệnh thường gặp bằng phương pháp thủy châm. Sau khóa học, người học thiết lập được chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị thực hiện bằng kỹ thuật thủy châm và thực hiện thành thạo kỹ thuật thủy châm điều trị một số bệnh lý thường gặp.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Về kiến thức
- Phân tích được khái niệm, cơ sở lý luận, tác dụng của phương pháp thủy châm.
- Phân tích được nguyên tắc chọn huyệt trong phương pháp thủy châm.
- Trình bày được các chỉ định và chống chỉ định của phương pháp thủy châm.
- Thiết lập chẩn đoán, điều trị và lập kế hoạch điều trị bằng thủy châm.
2.2. Về kỹ năng:
- Thực hiện thành thạo kỹ thuật thủy châm cơ bản trên mô hình.
- Thực hiện thành thạo kỹ thuật thủy châm trong điều trị một số bệnh thường gặp.
- Dự phòng và xử trí được các tai biến của phương pháp thủy châm trong điều trị một số bệnh thường gặp.
2.3. Về thái độ:
- Tôn trọng nguyên tắc vô khuẩn và quy trình điều trị, đặt an toàn người bệnh lên hàng đầu.
- Thể hiện tinh thần trách nhiệm cao, chuyên nghiệp và thái độ ân cần khi giao tiếp và thực hiện thủ thuật cho người bệnh.
III. ĐỐI TƯỢNG ĐĂNG KÝ
Bác sĩ Y học cổ truyền đã có chứng chỉ hành nghề, Bác sĩ đa khoa có chứng chỉ ngành nghề có phạm vi hoạt động Y học cổ truyền hoặc làm việc trong lĩnh vực Y học cổ truyền ≥ 12 tháng (có xác nhận của cơ quan).
IV. NỘI DUNG KHÓA HỌC
|
Số |
Tên bài giảng |
Mục tiêu |
Lý |
Lab |
BV |
Tổng |
|
|
Giới thiệu chương trình đào tạo |
Giới thiệu mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học, đánh giá cuối khóa |
|
|
|
|
|
1 |
Đại cương về phương pháp Thủy châm |
Phân tích được khái niệm, cơ sở lý luận, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng không mong muốn của phương pháp Thủy châm |
2 |
|
|
2 |
|
2 |
Nguyên tắc chọn huyệt trong Thủy châm |
Phân tích được nguyên tắc chọn huyệt và xây dựng được các công thức huyệt sử dụng trong phương pháp Thủy châm |
3 |
10 |
75 |
88 |
|
3 |
Một số huyệt thường dùng trong thủy châm |
Xác định đúng vị trí huyệt. |
5 |
10 |
70 |
85 |
|
4 |
Kỹ thuật thủy châm |
Trình bày đúng các bước tiến hành thủy châm |
4 |
20 |
70 |
94 |
|
5 |
Thủy châm điều trị một số bệnh lý thường gặp |
Thực hiện được kỹ thuật thủy châm điều trị một số bệnh lý Thần kinh, Cơ xương khớp,… và một số bệnh thường gặp |
8 |
|
55 |
63 |
|
6 |
Phản vệ và xử trí phản vệ |
Trình bày các |
4 |
10 |
|
14 |
|
7 |
Kiểm soát nhiễm khuẩn trong thực hành lâm sàng |
Lập kế hoạch và thực hiện được kiểm soát nhiễm khuẩn trong thực hành lâm sàng |
4 |
10 |
|
14 |
|
|
Ôn tập, kiểm tra, đánh giá |
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
30 |
60 |
270 |
360 |
||
V. DANH SÁCH GIẢNG VIÊN
Đang cập nhật
VI. ĐỊA ĐIỂM HỌC
Đang cập nhật

