I. MÔ TẢ KHÓA HỌC
- Sự cần thiết: Dụng cụ chỉnh hình và chân tay giả là một chuyên ngành có mối liên quan mật thiết đến hoạt động phục hồi chức năng cho người khuyết tật, hỗ trợ người khuyết tật cải thiện khả năng vận động, tham gia vào các hoạt động sinh hoạt hàng ngày một cách thuận tiện và nâng cao chất lượng cuộc sống. Theo nhu cầu của các cơ sở y tế, cũng như nhu cầu của học viên, khóa học “Dụng cụ chỉnh hình và chân tay giả” được tổ chức nhằm trang bị cho các nhân viên y tế những kiến thức và kỹ năng cơ bản về dụng cụ chỉnh hình trong thực hành lâm sàng, cũng như phương pháp chỉ định dụng cụ phù hợp cho từng đối tượng. Với việc công nghệ liên quan đến dụng cụ chỉnh hình và chân tay giả được cập nhật thường xuyên và liên tục, khóa học sẽ cung cấp cho học viên các kiến thức và kĩ năng thực hành liên quan đến các công nghệ về dụng cụ chỉnh hình và chân tay phổ biến hiện nay. Qua đó, hỗ trợ cho các kỹ thuật viên đang công tác trong lĩnh vực chỉnh hình và phục hồi chức năng (PHCN) có thể cung cấp cho người bệnh những lựa chọn về dụng cụ chỉnh hình tốt nhất, giúp người sử dụng dụng cụ tham gia vào các hoạt động sinh hoạt hàng ngày dễ dàng hơn và theo cách họ muốn. Khóa học dành cho các đối tượng Bác sĩ Phục hồi chức năng (PHCN), Bác sĩ chấn thương chỉnh hình, Bác sĩ tại khoa khám bệnh của Bệnh viện, Phòng khám, Trung tâm Chỉnh hình và PHCN, Kỹ thuật viên PHCN, Y sĩ, điều dưỡng, Kỹ thuật viên chỉnh hình có nhu cầu bổ sung kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực PHCN lâm sàng.
- Cơ sở pháp lý: Quyết định số 3665/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 28/9/2023 về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về PHCN (bổ sung lần thứ 4)”; Quyết định số 2762/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 04/7/2023 về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn PHCN tại khu trung chuyển trong cơ sở khám chữa bệnh”; Quyết định số 3730/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 05/8/2021 về việc ban hành sửa đổi, bổ sung mẫu hồ sơ bệnh án PHCN và một số mẫu phiếu PHCN; Quyết định số 2520/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 18/6/2019 về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành PHCN (đợt 3)”; Quyết định số 5737/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 22/12/2017 về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành PHCN (đợt 2)”; Quyết định số 54/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 06/01/2014 về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành PHCN”.
II. MỤC TIÊU KHÓA HỌC
1. Mục tiêu khóa học:
2.1. Mục tiêu khóa học: Khóa học giúp học viên có kiến thức và kỹ năng cơ bản về mô hình chăm sóc sức khỏe đa ngành và phương pháp đánh giá người bệnh dựa trên Phân loại quốc tế về hoạt động Chức năng, Khuyết tật và Sức khỏe (ICF); các chính sách liên quan đến người khuyết tật; sử dụng các dụng cụ chỉnh hình và chân tay giả trong thực hành phục hồi chức năng lâm sàng cũng như tạo nền tảng cơ sở cho các cấp đào tạo cao hơn. Học viên có khả năng lượng giá, thiết lập mục tiêu, xác định nhu cầu của người bệnh và chỉ định dụng cụ chỉnh hình phù hợp cho từng đối tượng.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Về kiến thức
- Trình bày các kiến thức cơ bản về chính sách hỗ trợ người khuyết tật và y học phục hồi chức năng.
- Phân tích và áp dụng mô hình nhóm đa chuyên ngành cùng phân loại ICF trong lượng giá và can thiệp phục hồi chức năng.
- Trình bày các kiến thức cơ bản về dụng cụ chỉnh hình và chân tay giả phổ biến trong phục hồi chức năng.
2.2. Về kỹ năng:
- Giao tiếp hiệu quả với người bệnh, người nhà và đồng nghiệp, đồng thời phối hợp tốt với nhóm đa ngành trong lượng giá và can thiệp phục hồi chức năng.
- Thực hiện thăm khám, lượng giá, lựa chọn và sử dụng đúng các loại dụng cụ trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình và chân tay giả cho từng dạng khuyết tật.
- Xây dựng mục tiêu, kế hoạch can thiệp và áp dụng công nghệ trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình cơ bản, chân giả trên gối và chân giả dưới gối cho các dạng bệnh lý thường gặp tại bệnh viện và cộng đồng.
- Theo dõi, đánh giá sự tiến bộ, tái lượng giá chương trình điều trị và hướng dẫn sử dụng công nghệ trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình cơ bản, chân giả trên gối và chân giả dưới gối cho người bệnh, người khuyết tật cũng như đào tạo cán bộ và cộng tác viên phục hồi chức năng ở các tuyến.
2.3. Về thái độ:
- Làm việc độc lập hoặc theo nhóm, giải quyết hiệu quả các vấn đề phức tạp và thích ứng với điều kiện làm việc thay đổi.
- Tuân thủ các quy định nghề nghiệp, bảo mật thông tin người bệnh, đồng thời chịu trách nhiệm cá nhân và giám sát nhiệm vụ của nhóm.
- Rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, duy trì tinh thần trung thực, khách quan, đồng thời ân cần, chu đáo với người bệnh và hòa nhã với đồng nghiệp.
III. ĐỐI TƯỢNG ĐĂNG KÝ
Bác sĩ Phục hồi chức năng (PHCN), Bác sĩ chấn thương chỉnh hình, Bác sĩ tại khoa khám bệnh của Bệnh viện, Phòng khám, Trung tâm Chỉnh hình và PHCN, Kỹ thuật viên PHCN, Y sĩ, Kỹ thuật viên chỉnh hình, điều dưỡng có nhu cầu bổ sung kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực PHCN lâm sàng.
IV. NỘI DUNG KHÓA HỌC
|
Số |
Tên bài giảng |
Mục tiêu |
Lý |
Thực |
Tổng |
|
Phần 1. Kiến thức chung về PHCN |
10 |
80 |
90 |
||
|
1 |
Các chính sách liên quan đến người khuyết tật |
2.2.1.1 |
2 |
|
|
|
2 |
Tổng quan Y học phục hồi và các mô hình trong PHCN |
2.2.1.2 |
2 |
|
|
|
3 |
PHCN theo tiếp cận đa ngành |
2.2.1.2 |
2 |
25 |
|
|
4 |
Giới thiệu phân loại quốc tế về chức năng, khuyết tật và sức khỏe (ICF) |
2.2.1.2 |
2 |
25 |
|
|
5 |
Áp dụng ICF trong lượng giá và can thiệp theo nhóm PHCN đa ngành |
2.2.1.2 |
2 |
30 |
|
|
Phần 2. Công nghệ trợ giúp và Dụng cụ chỉnh hình cơ bản |
37 |
343 |
380 |
||
|
Phần 2.1. Công nghệ trợ giúp (AT/AD) |
10 |
80 |
90 |
||
|
6 |
AT/AD trong hỗ trợ di chuyển và đi lại |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
3 |
25 |
|
|
7 |
AT/AD trong hỗ trợ các hoạt động chức năng |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
3 |
25 |
|
|
8 |
Chỉ định và lựa chọn xe lăn cho người khuyết tật |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
4 |
30 |
|
|
Phần 2.2. Dụng cụ chỉnh hình cơ bản |
27 |
263 |
290 |
||
|
Tổng quan về dụng cụ chỉnh hình |
6 |
49 |
55 |
||
|
9 |
Giới thiệu quy trình trong ngành chỉnh hình |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
4 |
24 |
|
|
10 |
Quy trình chế tạo dụng cụ chỉnh hình |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
2 |
25 |
|
|
Chỉ định nẹp dưới gối |
9 |
96 |
105 |
||
|
11 |
Cơ học và chức năng của nẹp dưới gối |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
4 |
24 |
|
|
12 |
Biến thể và vật liệu sử dụng cho nẹp dưới gối |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
2 |
24 |
|
|
13 |
Nguyên lý và ứng dụng của FO trong phục hồi chức năng |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
2 |
24 |
|
|
14 |
Nguyên lý và ứng dụng của AFO trong phục hồi chức năng |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
1 |
24 |
|
|
Chỉ định nẹp KAFO |
12 |
118 |
130 |
||
|
15 |
Cơ học và chức năng của nẹp KAFO |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
4 |
22 |
|
|
16 |
Biến thể và vật liệu sử dụng cho nẹp KAFO |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
2 |
24 |
|
|
17 |
Nguyên lý của nẹp KAFO |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
2 |
22 |
|
|
18 |
Cơ học của KAFO trong bán thành phẩm posterior offset |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
2 |
25 |
|
|
19 |
Phân tích dáng đi với nẹp KAFO |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
2 |
25 |
|
|
Phần 3. Chân tay giả |
28 |
252 |
280 |
||
|
Lượng giá và đánh giá kết quả trong điều trị chân tay giả |
4 |
46 |
50 |
||
|
20 |
Lượng giá theo ICF trên người bệnh sử dụng chân tay giả. |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
2 |
23 |
|
|
21 |
Phương pháp đánh giá kết quả |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
2 |
23 |
|
|
Tổng quan và chỉ định chân giả dưới gối |
6 |
44 |
50 |
||
|
22 |
Cơ học cho chân giả dưới gối |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
4 |
22 |
|
|
23 |
Bán thành phẩm sử dụng cho chân giả dưới gối |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
2 |
22 |
|
|
Tổng quan và chỉ định chân giả trên gối |
6 |
28 |
34 |
||
|
24 |
Cơ học cho chân giả trên gối |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
3 |
14 |
|
|
25 |
Bán thành phẩm sử dụng cho chân giả trên gối |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
3 |
14 |
|
|
Chân giả dưới gối dùng gel liner (pin&lock và van hơi một chiều) |
4 |
46 |
50 |
||
|
26 |
Nguyên lý chỉ định chân giả dưới gối |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
2 |
23 |
|
|
27 |
Giới thiệu về gel liner và các phương pháp bám giữ |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
2 |
23 |
|
|
Chân giả trên gối IC |
6 |
74 |
80 |
||
|
28 |
Tổng quan về chân giả trên gối |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
2 |
25 |
|
|
29 |
Nguyên lý chỉ định chân giả trên gối |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
2 |
25 |
|
|
30 |
Thăm khám, đo lường và bó bột socket IC |
2.2.1.3, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.2.4, 2.2.3.1, 2.2.3.2, 2.2.3.3 |
2 |
24 |
|
|
Tay giả |
2 |
14 |
16 |
||
|
31 |
Đại cương về tay giả trong phục hồi chức năng |
|
2 |
14 |
|
|
Tổng số tín chỉ/tiết |
75 (5 TC) |
675 (15 TC) |
750 (20 TC) |
||
V. DANH SÁCH GIẢNG VIÊN
Đang cập nhật
VI. ĐỊA ĐIỂM HỌC
Đang cập nhật

